Hoá học 11 Bài 31: Luyện tập Anken và ankađien | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bạn đang cần tìm Hoá học 11 Bài 31: Luyện tập Anken và ankađien | Tài liệu học tập và bài giảng online? Mọi ý kiến đóng góp với giasubachkhoa tại mục liên hệ để cộng đồng có thêm nhiều bài giảng và bài tập hay. Cảm ơn các bạn luôn ủng hộ chúng tôi.

Bài viết này về: Hoá học 11 Bài 31: Luyện tập Anken và ankađien | Tài liệu học tập và bài giảng online

Nội dung bài Luyện tập Anken và ankađien củng cố kiến thức về tính chất hóa học của anken, ankadien. Biết cách phân biệt ankan, anken, ankadien.

  Anken Ankadien
CTPT chung CnH2n ((n ge 2)) CnH2n-2 ((n ge 3))
Đặc điểm cấu tạo

– Có một liên kết đôi C=C trong phân tử

– Đồng phân mạch Cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi, một số có đồng phân hình học.

– Có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử

– Đồng phân mạch Cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi, một số có liên kết hóa học.

Tính chất vật lí

C3 – C4 là chất khí

C5 là chất lỏng hoặc rắn

Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.

Từ C3 – C4 là chất khí, C5 – C16 trở đi  là chất lỏng, từ C17 trở đi là chất rắn.

Không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ.

Tính chất hóa học đặc trưng

– Phản ứng cộng

– Phản ứng trùng hợp

– Phản ứng oxi hóa

– Phản ứng cộng

– Phản ứng trùng hợp

– Phản ứng oxi hóa

Xem thêm:  Hoá học 11 Bài 46 Luyện tập Anđehit - Xeton- Axit cacboxylic | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bài tập minh họa

 

[wpcc-script type=”text/javascript”]
[wpcc-script type=”text/javascript” src=”https://ss.yomedia.vn/js/yomedia-sdk.js?v=3″ id=”s-8701f44d62d54250b122748815c71b40″]

 

[wpcc-script type=”text/javascript”]
[wpcc-script type=”text/javascript” src=”https://ss.yomedia.vn/js/yomedia-sdk.js?v=3″ id=”s-15c47dbd541741bd976281bcda70b78c”]

Bài 1:

Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là:

Hướng dẫn:

(\ M_{X} = 18,3; M_{Y}= 26 \ n_{X} = 1 mol Rightarrow m_{Y}=m_{X}=9,1.2=18,2 g \ n_{Y} = frac{18,2}{26}=0,7 mol Rightarrow n_{H_{2} pu}= 1-0,7=0,3 mol)
(\ Rightarrow Yleft{begin{matrix} C_{n}H_{2n+2} : 0,3 \ H_{2}:0,4 end{matrix}right. \ (14n+2).0,3 +2. 0,4 =18,2 Rightarrow n=4 Rightarrow anken: C_{4}H_{8})
Anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất CH3–CH=CH–CH3

Xem thêm:  Hoá học 11 Bài 2: Axit, bazơ và muối | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bài 2:

Đun nóng hỗn hợp X gồm C3H4, C3H6 và Hcó Ni xúc tác thu được 0,224 lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 bằng 8,35. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M thấy khối lượng dung dịch tăng lên m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với:

Hướng dẫn:

MY = 16,7 ⇒ chứng tỏ H2 dư
Y gồm C3H8 và H2; n= 0,01 mol
⇒ (n_{C_{3}H_{8}} = 0,0035; n_{H_{2}} = 0,0065 mol)
(n_{Ca(OH)_{2}}) = 0,006 mol ⇒ nOH = 0,012 mol
Đốt cháy X thì tạo sản phẩm với lượng giống như đốt cháy Y
(\ Rightarrow n_{CO_{2}} = 3n_{C_{3}H_{8}}= 0,0105 mol; n_{H_{2}O} = 0,0205 mol \ Rightarrow n_{CaCO_{3}} = n_{OH} – n_{CO_{2}} = 0,0015 mol \ Rightarrow m_{CaCO_{3}} – (m_{CO_{2}} + m_{H_{2}O} ) = – 0,681 g)
⇒ m dung dịch tăng 0,681g

Xem thêm:  Hoá học 11 Bài 39: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bài 3:

Hỗn hợp X gồm metan, propen, isopren. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam X cần vừa đủ 24,64 lít O2 (đktc). Mặt khác, a mol X phản ứng tối đa với 200 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là:

Hướng dẫn:

Ta thấy C3H6 = (frac{1}{2}) (CH4 + C5H8) (Về số C và H)
⇒ Qui hỗn hợp về CH4: x mol và C5H8: y mol vẫn đảm bảo về số liên kết (pi).
Phản ứng cháy: CH+ 2O2
                        C5H8 + 7O2
⇒ Hệ PT: (left{begin{matrix} m_X=16x+68y=10\ n_{O_2}=1,1=2x+7y end{matrix}right. Rightarrow left{begin{matrix} x=0,2\ y=0,1 end{matrix}right.)
Xét a mol X (n_{C_5H_8} = frac{1}{2} n_{Br_2} = 0,1 mol = y)
⇒ trong a mol X có 0,1 mol C5H8 ⇒ có 0,2 mol CH4
            (tỉ lệ mol không đổi)
⇒ a = 0,3 mol

Xem thêm:  Hoá học 11 Bài 8: Amoniac và muối amoni | Tài liệu học tập và bài giảng online

Sau bài học cần nắm:

  • Tính chất hóa học của anken, ankadien.
  • Biết cách phân biệt ankan, anken, ankadien.

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 31 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

.dsch li{list-style:none;}
.box-title-1 .b-title p,.box-title-1 h3.b-title{font-size:14px!important;}

  • Câu 1:

    Khí etilen dễ hóa lỏng hơn metan vì phân tử etilen

    • A.Có liên kết (pi) kém bền
    • B.Phân cực hơn phân tử metan
    • C.Có cấu tạo phẳng
    • D.Có khối lượng lớn hơn.
  • Câu 2:

    Anken A có tỉ khối so với H2 bằng 28.Cho A tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất.Công thức cấu tạo của A là:

    • A.CH2=CH-CH2CH3
    • B.CH2=C(CH3)2
    • C.CH3CH=CHCH3
    • D.(CH3)2C=C(CH3)2
  • Câu 3:

    Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:

    • A.(-CH2=CH2-)n
    • B.(-CH3-CH3-)n.
    • C.(-CH=CH-)n.   
    • D.(-CH2-CH2-)n
  • Câu 4:

    Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:

    • A.2.
    • B.4.
    • C.1.
    • D.3.
  • Câu 5:

    Số đồng phân cấu tạo của C4H8 là:

    • A.3.
    • B.4.
    • C.5.
    • D.6.
  • Câu 6:

    Hiện tượng quan sát được khi sục khí etilen lần lượt vào ống nghiệm thứ (1) chứa dung dịch KMnO4; ống thứ (2) chứa dd AgNO3 là:

    • A.Ống nghiệm (1) mất màu và xuất hiện kết tủa nâu, ống nghiệm (2) có kết tủa vàng.
    • B.Ống nghiệm (1) mất màu và xuất hiện kết tủa nâu, ống nghiệm (2) không có hiện tượng.
    • C.Ống nghiệm (1) không có hiện tượng, ống nghiệm (2) có kết tủa vàng.
    • D.Cả 2 ống nghiệm đều không có hiện tượng.

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 11 Bài 31.

Bài tập 3 trang 138 SGK Hóa học 11

Bài tập 4 trang 138 SGK Hóa học 11

Bài tập 5 trang 138 SGK Hóa học 11

Bài tập 6 trang 138 SGK Hóa học 11

Bài tập 7 trang 138 SGK Hóa học 11

Bài tập 31.1 trang 47 SBT Hóa học 11

Bài tập 31.2 trang 48 SBT Hóa học 11

Bài tập 31.3 trang 48 SBT Hóa học 11

Xem thêm:  Hoá học 11 Bài 30 Ankađien | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bài tập 31.4 trang 48 SBT Hóa học 11

Bài tập 31.6 trang 49 SBT Hóa học 11

Bài tập 31.5 trang 48 SBT Hóa học 11

Bài tập 31.7 trang 49 SBT Hóa học 11

4. Hỏi đáp về Bài 31 Chương 6 Hóa học 11

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

Call Now Button