Luyện nghe hiểu tiếng pháp, chủ đề môi trường, DELF B1, B2 I Entretien sur la biodiversité

Luyện nghe hiểu tiếng pháp, chủ đề môi trường, DELF B1, B2 I Entretien sur la biodiversité

Luyện nghe hiểu tiếng pháp, chủ đề môi trường, DELF B1, B2 I Entretien sur la biodiversité

Luyện nghe hiểu tiếng pháp, chủ đề môi trường, DELF B1, B2 I Entretien sur la biodiversité

Bài này không chỉ mình muốn truyền đạt cho mn về từ vựng, cấu trúc câu, mà còn giọng (accent) thuộc người vùng miền nên khó nghe hơn, nhưng xác định trong giao tiếp hoặc đi thi DELF nhất là B2 cần chuẩn bị tinh thần chinh chiến với phần này, có khi thì giọng như thế này có khi giọng québecois, toulousain…Dưới đây chỉ là phần tông hợp phân loại theo nhóm qua đoạn nghe khó khăn này, các cấu trúc khác, cách nghe và trả lời câu hỏi các bạn xem ở trong video nhé, câu hỏi, câu trả lời và giải thích ở trong phần mô tả. Những video nghe hiểu thì nên nghe lại nhiều lần theo từng thời gian để rèn luyện nhớ và nâng khả năng nghe nhé.

– Từ gần gần đồng nghĩa trong bài (Họ đa dạng từ khi nói để tránh lặp từ)
Constater = Se rendre compte que = Prendre conscience = S’aperçoire
– Các từ lưu ý :
Court terme : Ngắn hạn — Long terme : Dài hạn
Inconnu : không biết, xa lạ — connu : đã biết, nổi tiếng
Trouver : Tìm thấy, chercher : Tìm kiếm
Voir : Nhìn thấy , regarder : Xem
– Cấu trúc của avoir có trong bài :
Avoir besoin de : Cần
Avoir de la chance : Có may mắn
– Động vật trong bài :
Papillon : Con bướm
Ver de terre : Giun đất
Libellule : Chuồn chuồn
Abeille : Con ong

Câu hỏi & trả lời :

1. L’astrophysicien Hubert Reeves…
A. a arrêté la recherche il y a 17ans.
B. a commencé sa carrière à 17 ans.
C. est militant écologiste depuis 17 ans.

2. Pourquoi la journaliste parle-t-elle de la Bourgogne à Hubert Reeves ?
A. parce qu’il y est né
B. parce qu’il y habite
C. parce qu’il y travaille

3. Hubert Reeves raconte…
A. qu’il apprécie de pouvoir se ressourcer au contact de la nature.
B. qu’il veut sensibiliser les enfants à la défense de l’environnement.
C. qu’il se pose des questions sur ce que nous laissons aux générations futures.

4. L’avenir de la planète…
A. le terrifie.
B. le tracasse.
C. le surprend.

5. Le constat qu’Hubert Reeves fait est…
A. terrifiant.
B. défaitiste.
C. pessimiste.

6. Le film réalisé par Hubert Reeves…
A. donne la parole à des experts.
B. valorise l’observation des animaux.
C. fait voyager à travers les plus belles forêts.

7. Francis Hallé explique, qu’en Afrique du sud, les acacias…
A. arrivent à communiquer aves les gazelles.
B. sont en voie de disparition à cause de la pollution.
C. sont capables de se défendre contre des animaux.

8. Francis Hallé précise que les arbres peuvent échanger entre eux…
A. à travers un réseau souterrain.
B. grâce à l’aide de certains animaux.
C. lorsqu’ils sont en contact physique.

9. Selon Hubert Reeves, l’humain…
A. n’est qu’un animal parmi d’autres.
B. doit arrêter de détruire la biodiversité.
C. est une espèce en voie de disparition.

10. Que dit Hubert Reeves pour conclure ?
A. Les humains ont beau être intelligents, ils n’arrivent pas à communiquer avec les animaux.
B. Malgré leur intelligence, les humains ne savent pas comment freiner les changements climatiques.
C. Bien qu’ils soient intelligents, les humains ne sont pas capables de comprendre le monde qui les
entoure.

Trả lời (dựa vào từ nghe được, từ đồng nghĩa giữa từ nghe được và từ trong câu trả lời, phương pháp loại trừ, vốn từ vựng)

1. C (Ça fait : vậy là đã được 17 năm, en parallèle : song song tức giờ vẫn đang tiếp tục công việc = depuis 17 ans), câu A nghĩa là ngừng công việc (loại), câu B nghĩa là lúc ông 17 tuổi (loại)
2. B (loại A với C, A là niềm đam mê được sinh ra chứ không phải ý nói ông đó sinh ra, loại C vì từ nghe được là maison : nhà tức không phải là nơi làm việc)
3. C (1 loạt câu hỏi mà ông đặt ra où, quel, notre avenir = générations futures : Thế hệ tương lai)
4. Đáp án B : Le tracasse : làm cho lo lắng (Etre inquiet)
Le terrifie : Làm sợ
Le surprend : Làm ngạc nhiên
5. Đáp án : Pessimiste : Bi quan (ông có nói đến câu : dans un mauvais sens)
6. Documentaire : Tư liệu = film
Đáp án A : Donne la parole à des experts ( = spécialiste)
7. Đáp án C. Trong bài có từ prévenir : Ngăn cản để tự bảo vệ : Se défendre
8. Đáp án A
9. A . n’est qu’un animal parmi d’autres (trong bài : Une espèce parmi tant d’autres)
10. C . Bien qu’ils soient intelligents, les humains ne sont pas capables de comprendre le monde qui les entoure.
#comprehensionorale #environnement #biodiversite #delf


Hình ảnh về Luyện nghe hiểu tiếng pháp, chủ đề môi trường, DELF B1, B2 I Entretien sur la biodiversité


Tag liên quan đến Luyện nghe hiểu tiếng pháp, chủ đề môi trường, DELF B1, B2 I Entretien sur la biodiversité

luyện nghe tiếng pháp,[vid_tags]

Xem thêm các video khác tại giasubachkhoa.net

Similar Posts