Tiếng Anh 8 mới Unit 9 Skills 1 – Kỹ năng 1

Để giúp các em biết cách ứng phó trước những thảm họa thiên nhiên, mời các em tham khảo bài học Unit 9 “Natural Disasters” Tiếng Anh lớp 8 mới phần Skills 1.

1.1. Task 1 Unit 9 lớp 8 Skills 1

Read an article about how to prepare for a natural disaster. Look at the words in the box, then find them in the article and underline them. What do they mean? (Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch chân. Chúng có nghĩa gì? ) 

Guide to answer

– wreak havoc (làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó)

– essential: necessary (cần thiết)

– destructive: cause major damage, from the verb destroy (gây ra thiệt hại lớn, từ động từ destroy)

– guidelines: rules or instructions telling you how to do something, especially something difficult

(quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó)

– emergency: a suddenly serious and dangerous event or situation

(một sự kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng)

Tạm dịch:

Thiên tai có thể mang tính hủy diệt; chúng có thể tàn phá khắp các khu vực rộng lớn và gây ra thiệt hại về người hoặc tài sản. Chúng ta không thể ngăn chặn thiên tai, nhưng chúng ta có thể phòng bị để đối phó với chúng. Bước đầu tiên là tìm hiểu về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về thiên tai trên các trang web của chính quyền địa phương. Tiếp theo, hãy tìm hiểu những gì nhân viên cứu hộ và nhân viên cấp cứu khuyên. Những người này đã được đào tạo để đối phó với thiên tai, đã trải qua rất nhiều thiên tai và biết cách giúp đỡ. Đảm bảo rằng bạn đã nhập tất cả các số liên lạc khẩn cấp trong điện thoại di động của mình. Điều quan trọng nữa là bạn phải trang bị một bộ tiếp tế khẩn cấp. Bộ tiếp tế khẩn cấp nên bao gồm thức ăn, nước uống, thuốc men, đồ vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và một số tiền. Có thể bạn sẽ cần thêm một số quần áo nếu sống ở vùng có khí hậu lạnh. Thiên tai có thể buộc mọi người phải rời khỏi nhà, vì vậy bạn cũng nên làm quen với các hướng dẫn sơ tán. Lập kế hoạch đến những nơi an toàn để gặp gia đình và biết các tuyến đường sơ tán và nơi trú ẩn.

1.2. Task 2 Unit 9 lớp 8 Skills 1

Read the article again and answer the questions. (Đọc bài báo lần nữa và trả lời câu hỏi.)

1. Why are natural disasters destructive? (Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại?)

2. What is the first thing to do to prepare for natural disasters?

Xem thêm:  Tiếng Anh 8 mới Unit 4 A Closer Look 2 - Tổng hợp lý thuyết và bài tập 2

(Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên?)

3. What should you enter in your mobile phone? Why?

(Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao?)

4. What items should an emergency supply kit include? 

(Bộ tiếp tế khẩn cấp nên bao gồm những gì?)

5. What do you need to know in case of evacuation? (Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán?)

Guide to answer

1. Because they can wreak havoc across large areas and cause loss of life or damage to property.

(Bởi vì chúng có thể gây hại trên khắp khu vực rộng lớn và gây chết người hoặc thiệt hại cho tài sản.)

2. Learn about about the risks in your area and read the information about natural disasters on local govemment sites.

(Học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương.)

3. Enter all the emergency contact numbers in your mobile phone so you can call the rescue and emergency workers if necessary.

(Thêm số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn để bạn có thể gọi cho đội cứu hộ và cấp cứu nếu cần.)

4. Your emergency supply kit should include food, water, medications, personal hygiene items, copies of personal documents and some money.

(Bộ tiếp tế khẩn cấp của bạn nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền.)

5. We need to know the evacuation routes and shelters. (Chúng ta cần biết tuyến đường sơ tán và nơi trú ẩn.)

1.3. Task 3 Unit 9 lớp 8 Skills 1

a. Read the news reports (1-3) and match each one to the correct picture (a-c). (Đọc báo cáo tin tức (1-3) và nối một cái với hình chính xác (a-c).)

Guide to answer

1-c       2-b       3-a

Tạm dịch:

1. Một cơn lốc xoáy ập vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Mọi người cho biết bầu trời tối sầm rất nhanh. Gió mạnh đến nỗi cây cối, ô tô và thậm chí cả nhà cửa bị cuốn và mang đi hàng ki-lô-mét. Vì các đài truyền hình và đài phát thanh địa phương đã đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian để trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

2. Một trận động đất mạnh xảy ra ở phía đông bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ hai tuần trước. Mặc dù Nhật Bản có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng không có cảnh báo sớm cho trận động đất này và mọi người đã không chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu chuyển động. Sự rung chuyển tiếp tục trong vài phút và ngày càng mạnh hơn. Mọi người bắt đầu chạy khỏi các tòa nhà khi các bức tường bắt đầu đổ xuống.

Xem thêm:  Tiếng Anh 8 mới Unit 10 A Closer Look 1 - Tổng hợp lý thuyết và bài tập 1

3. Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào hai ngày trước. Từ chỗ chúng tôi đang đứng, chúng tôi có thể thấy một đám tro bụi lớn từ trên đỉnh núi bay xuống. Khi dung nham chảy xuống các mặt của núi lửa, nó đã phá hủy mọi thứ trên đường đi. Đến sáng hôm sau, một số ngôi làng xung quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro bụi và các mảnh vỡ.

b. Work in pairs. Each pair can choose one of the reports in 1.3a. Role-play telling each other about the news. Use the example below. (Làm theo cặp. Mỗi cặp có thể chọn một báo cáo trong phần 1.3a. Đóng vai nói với nhau về tin tức. Sử dụng ví dụ bên dưới)

Example

A: Did you watch the news last night?

B: No, I didn’t. What happened?

A: There was a powerful earthquake on Monday.

B: That’s shocking! Where was it?

Tạm dịch:

A: Bạn có xem tin tức tối qua không?

B: Không, mình không. Chuyện gì đã xảy ra?

A: Có một trận động đất mạnh đã xảy ra vào thứ hai vừa qua.

B: Thật sốc! Nó ở đâu?

1.4. Task 4 Unit 9 lớp 8 Skills 1

a. Make a list of things to do before, during  and after each of the disasters in your area. You can read the article in 2.1 again for ideas. (Lập danh sách những thứ làm trước, trong và sau mỗi thảm họa trong khu vực em. Em có thể đọc phần 2.1 lại để lấy ý. )  

Guide to answer

Earthquake (Động đất)

– Before: Learn about the risk and read information about natural disaster, prepare the emergency supply kit.

(Trước: Tìm hiểu về rủi ro và đọc thông tin về thảm họa thiên nhiên. Chuẩn bị bộ đồ cứu hộ.)

– During: Contact the rescue workers, know the evacuation routes, find shelter.

(Trong khi: Liên hệ đội cứu hộ, biết lộ trình di tản, tìm chỗ trú ẩn.)

– After: Check the damage, clean the debris. (Sau: Kiểm tra thiệt hại, dọn mảnh vụn.)

b. Discuss what you should do in the event of a natural disaster in your area. Use the information from the table above. (Thảo luận cái mà em nên làm trong sự kiện một thảm họa thiên nhiên trong khu vực em. Sử dụng thông tin từ bảng bên dưới.)

Example

A: What should you do to prepare for floods in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

A: What should you do during a flood?

B: During a flood, I should try to get to higher grounds as quickly as possible…

Tạm dịch:

A: Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những trận lũ trong khu vực bạn? 

B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

A: Bạn nên làm gì trong cơn lũ? 

B: Trong cơn lũ, mình nên cố gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

Xem thêm:  Tiếng Anh 8 mới Unit 5 Communication - Giao tiếp

Guide to answer

A: What should you do to prepare for storms in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan…

A: What should you do during a storm?

B: During a storm, I should try to come to safe places or close the door to prevent powerful wind.

Tạm dịch:

A: Bạn nến làm gì để chuẩn bị cho những cơn bão trong khu vực bạn? 

B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch cho thảm họa…

A: Bạn nên làm gì trong trận bão? 

B: Trong cơn bão, mình nên cố gắng đến nơi an toàn hoặc đóng cửa để ngăn chặn gió mạnh.

Như vậy là các em đã xem qua bài học phần Unit Natural Disasters – Skills 1 chương trình Tiếng Anh lớp 8 mới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 9 lớp 8 mới Skills 1.

.dsch li{list-style:none;}
.box-title-1 .b-title p,.box-title-1 h3.b-title{font-size:14px!important;}

  • Câu 1:
    Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below
    A tsunami is a chain of fast moving waves in the ocean caused by powerful earthquakes or volcanic eruptions. Tsunami has a very long wave. It can be hundreds of kilometers (1) __________. Usually, tsunami starts suddenly. The waves travel (2) __________ a great speed across an ocean with little energy loss. They can remove sand from beaches, destroy trees, toss and drag vehicles, damage houses and even destroy whole towns.

    The water will draw back from the coast half of the wave period prior to the wave getting to the coast. If the slope of the coast is not deep, the water may (3) __________ for hundreds of metres. People who do not know of the danger will often remain at the shore.

    Tsunamis cannot (4) __________. However, there are ways to help stop people from dying from a tsunami. Some (5) __________with lots of tsunamis may use warning systems which may warn the population before the big waves reach the land. Because an earthquake that caused the tsunami can be felt before the wave gets to the shore, people can be warned to go somewhere safe.

    (1) …………..

    • A.long
    • B.high
    • C.deep
    • D.thick
  • Câu 2:

    (2) …………..

    • A.in
    • B.on
    • C.at
    • D.of
  • Câu 3:

    (3) …………..

    • A.rise
    • B.raise
    • C.arise
    • D.raising

Lời kết

Kết thúc bài học này các em cần luyện tập đọc hiểu về các thảm họa thiên nhiên, tập tạo đoạn hội thoại và tập nói về các việc làm trước trong và sau một thiên tai; đồng thời ghi nhớ các từ vựng sau:

  • destructive: tàn phá
  • wreak havoc : làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó / cái gì đó
  • prevent: ngăn chặn
  • risk:  rủi ro
  • emergency worker: đội cứu hộ
  • deal with: xử lý
  • personal hygiene item: bộ vệ sinh cá nhân
  • medication: thuốc
  • guidelines: hướng dẫn, chỉ dẫn
  • darken: đen đi, tối đi  
Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tiếng Anh mới Lớp 8
Call Now Button