Unit 4 lớp 11 Language Focus – Ngữ pháp Volunteer work | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bạn đang cần tìm Unit 4 lớp 11 Language Focus – Ngữ pháp Volunteer work | Tài liệu học tập và bài giảng online? Mọi ý kiến đóng góp với giasubachkhoa tại mục liên hệ để cộng đồng có thêm nhiều bài giảng và bài tập hay. Cảm ơn các bạn luôn ủng hộ chúng tôi.

Bài viết này về: Unit 4 lớp 11 Language Focus – Ngữ pháp Volunteer work | Tài liệu học tập và bài giảng online

Bài học Language Focus Unit 4 lớp 11 hướng dẫn các em ôn tập ngữ pháp về dạng danh động từ và hiện tại phân từ của động từ, kèm theo đó là dạng danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành của động từ mà các em dễ nhầm lẫn trong quá trình học và thực hành tiếng Anh.

Contents

Xem thêm:  Unit 8 lớp 11 Language Focus - Ngữ pháp Celebrations | Tài liệu học tập và bài giảng online

Tóm tắt bài

1. Pronunciation Language Focus Unit 4 Lớp 11

Phát âm /w/ – /j/

2. Grammar Language Focus Unit 4 Lớp 11

2.1. Gerund and present participle (Danh động từ và hiện tại phân từ)

  Gerund Present participle
Cấu tạo V-ing V-ing
Cách dùng
  • Danh động từ làm chủ ngữ
  • Danh động từ đứng sau giới từ
  • Danh động từ làm tân ngữ sau một số động từ
  • Danh động từ dùng với các động hoặc tính từ theo sau là các giới từ
  • Dùng sau những động từ chỉ cảm quan trong cấu trúc: V + sb/sth + present participle
  • Dùng trong cấu trúc: V + time/money + V-ing
  • Dùng trong các thì tiếp diễn
  • Dùng trong dạng tĩnh lược của mệnh đề
Xem thêm:  Unit 8 lớp 11 Listening - Bài nghe Celebrations | Tài liệu học tập và bài giảng online

 

Một số ví dụ minh họa

  • Gerund
    • Swimming regularly is good for health.
    • She is afraid of going to the hospital.
    • I stopped smoking 2 years ago.
    • He is sad at doing homework all day.
  • Present participle
    • I see him crossing the street.
    • I am going to school now.
    • Finishing my homework, I went to bed.

2.2. Perfect gerund and perfect participle (Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành)

Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành cũng có cách dùng tương tự như danh động từ và hiện tại phân từ những về mặt ý nghĩa nó diễn tả hoặc nhấn mạnh sự hoàn thành của một hành động.

3.1. Unit 4 Lớp 11 Language Focus Exercise 1

Complete each of the following sentences with an appropriate gerund of the verbs from the box. (Hoàn thành mỗi câu sau với một danh động từ thích hợp của các động từ trong khung.)

spend    behave    wait     park

start      bend       meet    listen

 

1. I have no objection to _______ to your story again.

2. Touch your toes without _____ your knees!

3. You should be ashamed of yourself for _______ so badly.

4. I am looking forward to _____ you.

Xem thêm:  Unit 15 lớp 11 Speaking - Hội thoại Space conquest | Tài liệu học tập và bài giảng online

5. You can’t prevent him from _____ his own money.

6. Would you mind ______ for a moment?

7. In spite of ______ late, we arrived in time.

Guide to answer

1. listening

2. bending

3. behaving

4. meeting

5. spending

6. waiting

7. starting

3.2. Unit 4 Lớp 11 Language Focus Exercise 2

Complete each of the following sentences with an appropriate present participle of the verbs from the box. (Hoàn thành mỗi câu sau với một hiện tại phân từ thích hợp của các động từ trong khung.)

lie      modernize      shop      pass       prepare

rise    try                 read       burn

 

1. She smelt something _______ and saw smoke _______.

2. If I catches you _______ her diary, she’ll be furious.

Xem thêm:  Unit 2 lớp 11 Language Focus - Ngữ pháp Personal Experiences | Tài liệu học tập và bài giảng online

3. They found a tree ______ across the road.

4. I’m going _____ this afternoon.

5. He doesn’t spend much time _______ his lessons.

6. They wasted a whole afternoon _____ to repair the bike.

7. They spent a lot of money _______ the house.

Guide to answer

1. burning, rising

2. reading

3. lying

4. shopping

5. preparing

6. trying

7. modernizing

3.3. Unit 4 Lớp 11 Language Focus Exercise 3

Put the verbs in brackets into the perfect gerund or perfect participle. (Chia động từ trong ngoặc ở dạng danh động từ hoàn thành hoặc phân từ hoàn thành.)

1. I object to him ______ (make) private calls on the office phone.

2. _____ (be) his own boss for such a long time, he found it hard to accept orders from another.

3. They denied ______ (be) there.

4. ________ (tie) one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window.

Xem thêm:  Unit 4 lớp 11 Listening - Bài nghe Volunteer work | Tài liệu học tập và bài giảng online

5. _____ (read) the instruction, he snatched up the fire extinguisher.

6. The children admitted ______ (take) the money.

Guide to answer

1. having made

2. Having been

3. having been

4. Having tied

5. Having read

6. having taken

Bài tập minh họa

 

[wpcc-script type=”text/javascript”]
[wpcc-script type=”text/javascript” src=”https://ss.yomedia.vn/js/yomedia-sdk.js?v=3″ id=”s-8701f44d62d54250b122748815c71b40″]

 

[wpcc-script type=”text/javascript”]
[wpcc-script type=”text/javascript” src=”https://ss.yomedia.vn/js/yomedia-sdk.js?v=3″ id=”s-15c47dbd541741bd976281bcda70b78c”]

Rewrite the sentences beginning with an appropriate participle (present, past or perfect).

1. When she saw the dog coming towards her, she quickly crossed the road.

____________________________________________________________

2. If it is looked after carefully, the plant can live through the winter.

____________________________________________________________

3. As I don’t have a credit card, I found it difficult to book an airline ticket over the phone.

____________________________________________________________

4. Keith spent a lot of time filling in job application forms because he was unemployed.  

Xem thêm:  Unit 13 lớp 11 Language Focus - Ngữ pháp Hobbies | Tài liệu học tập và bài giảng online

____________________________________________________________

5. Because I was walking quickly, I soon caught up with her.

____________________________________________________________

6. The house was built of wood, so it was clearly a fire risk.

____________________________________________________________

7. I was eager to catch the bus in good time because I had been told off the day before for arriving late.

____________________________________________________________

8. She didn’t know where the theater was, so she asked for directions at the hotel reception.

____________________________________________________________

9. As she was a nurse, she knew what to do after the accident.

____________________________________________________________

10. He had spent his childhood in Oslo so he knew the city well.

____________________________________________________________

Key

1. Seeing the dog coming towards her, she quickly crossed the road.

2. Looked after carefully, the plant can live through the winter.

3. Not having a credit card, I found it difficult to book…

4. Being unemployed, Keith spent a lot of time filling in job application forms.

Xem thêm:  Unit 11 lớp 11 Listening - Bài nghe Sources of energy | Tài liệu học tập và bài giảng online

5. Walking quickly, I soon caught up with her.

6. Built/ Being built of wood, the house was clearly a fire risk.

7. Having been told off the day before for arriving late, I was eager to catch the bus in good time.

8. Not knowing where the theater was, she asked for directions at the hotel reception.

9. Being a nurse, she knew what to do after the accident.

10. Having spent his childhood in Oslo, he knew the city well.

Như vậy các em vừa ôn tập lại điểm ngữ pháp về danh động từ và dạng phân từ trong bài học Language Focus Unit 4 tiếng Anh lớp 11 – Volunteer work. Để củng cố nội dung bài học mời các em tham gia thực hành Trắc nghiệm Unit 4 lớp 11 Language Focus.

.dsch li{list-style:none;}
.box-title-1 .b-title p,.box-title-1 h3.b-title{font-size:14px!important;}

Xem thêm:  Unit 12 lớp 11 Listening - Bài nghe The Asian Games | Tài liệu học tập và bài giảng online

  • Câu 1:
    Identify the one underlined word or phrase- A, B, C or D- that must be changed for the sentence to be correct.

    You had better learning a foreign language before applying for a job.

    • A.had better
    • B.learning
    • C.foreign
    • D.applying
  • Câu 2:

    Passing a driver’s test is a necessity requirement for all people wishing to drive a motor vehicle.

    • A.Passing
    • B.necessity
    • C.wishing
    • D.to drive
  • Câu 3:

    When I kept getting unwanted calls, I called the phone company and had my phone number change.

    • A.When
    • B.getting
    • C.had
    • D.change

Câu 4 – Câu 10: Xem trắc nghiệm để thi online. 

Hỏi đáp Language Focus Unit 4 Lớp 11

Trong quá trình học bài và làm bài tập có điểm nào còn thắc mắc các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

Call Now Button